Vietnam.vn - Nền tảng quảng bá Việt Nam

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/4/2025: VietinBank giảm lãi suất

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/4: VietinBank tiếp tục giảm lãi suất dành cho khách hàng cá nhân với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ

Báo Nghệ AnBáo Nghệ An02/04/2025

VietinBank tiếp tục giảm lãi suất

Bước sang tháng 4/2025, VietinBank đã điều chỉnh nhẹ biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Hiện lãi suất dao động từ 1,6% đến 4,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng trở lên.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến dưới 3 tháng hiện được hưởng lãi suất 1,6%/năm, giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm so với trước. Tương tự, kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được áp dụng mức lãi suất 1,9%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất giữ nguyên ở mức 3%/năm. Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất duy trì ở mức 4,7%/năm. Các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên có mức lãi suất cao nhất là 4,8%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng tiếp tục được giữ ở mức rất thấp, lần lượt là 0,1% và 0,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/4/2025: VietinBank giảm lãi suất

Với khách hàng tổ chức, VietinBank vẫn giữ nguyên biểu lãi suất cũ, dao động từ 1,6% đến 4,2%/năm. Cụ thể, lãi suất cho kỳ hạn từ 1 đến dưới 3 tháng là 1,6%/năm; từ 3 đến dưới 6 tháng là 1,9%/năm. Kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang áp dụng mức 2,9%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, lãi suất cao nhất mà khách hàng tổ chức có thể nhận được là 4,2%/năm.

Trong khi đó, doanh nghiệp gửi tiền không kỳ hạn hoặc kỳ hạn dưới 1 tháng sẽ tiếp tục được hưởng lãi suất 0,2%/năm như những tháng trước. Biểu lãi suất lần này cho thấy VietinBank đang điều chỉnh nhẹ theo xu hướng giảm, phù hợp với diễn biến chung trên thị trường ngân hàng đầu tháng 4.

Cập nhật lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3.25 3.55 4.55 4.75 4.75 4.75 4.75
VPBank
3.7 3.9 4.9 5.4 5.4 5.5 5.5
TPBank
3.7 4.0 4.6 - 5.5 - 5.8
SeABank
2.95 3.45 3.75 4.5 5.45 5.45 5.45
VIB
3.5 3.7 4.7 4.9 5.0 5.1 5.1
Vietcombank
1.6 1.9 2.9 4.6 4.7 4.7 4.7
VietinBank
1.7 2.0 3.0 4.7 4.7 4.7 4.8
Agribank
1.7
2.0
3.0
4.7
4.7
4.8
-
BIDV
1.7
2.0
3.0
4.7
4.7
4.7
4.7
MBBank
3.7
4.0
4.5
5.05
5.05
5.9
5.9
ACB
2.3
2.7
3.5
4.4
4.5
4.5
4.5
ABBank
3.0
3.6
5.4
5.7
5.4
5.3
5.3
MSB
3.6
3.6
4.7
5.5
5.5 5.5
5.5
LPBank
3.1
3.3
4.2
5.2
5.5
5.5
5.5
GPBank
3.0
3.52
4.6
5.3
5.4
5.4
5.4
Eximbank
3.5
3.4
5.2
5.4
5.7
5.8
5.1
Kienlongbank
3.5
3.5
5.2
5.5
5.5
5.5
5.5
SCB
2.8
3.2
4.2
4.9
4.9
5.0
5.2
SHB
3.3
3.6
4.7
5.2
5.3
5.5
5.8
PVcomBank
3.0
3.3
4.2
4.8
5.3
5.3
5.3
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.8
6.0
6.0
6.1
VietBank
4.0
4.1
5.3
5.7
5.8
5.8
5.8
HDBank
3.35
3.45
5.2
5.5
6.0
5.4
5.4
VietABank
3.2
3.5
4.6
5.2
5.5
5.6
5.6
NamABank
4.0
4.3
4.6
5.3
5.6
-
-
DongABank
4.1
4.3
5.55
5.8
6.1
6.1
6.1
BAOVIET Bank
3.1
4.0
5.0
5.5
5.8
5.8
5.8
Viet Capital Bank
3.8
4.0
5.3
6.05
6.35
6.45
-
PG Bank
3.4
3.8
5.0
5.5
5.8
5.9
5.9
BacABank
3.9
4.2
5.35
5.8
6.2
6.2
6.2
NCB
3.9
4.1
5.25
5.5
5.5
5.5
5.5
CBBank
4.05
4.25
5.65
5.75
5.9
5.9
5.9
OCB
3.9
4.1
5.1
5.2
5.5
5.7
5.9
OceanBank 4.0 4.3 5.3 5.7 6.1 6.1 6.1

Cập nhật lãi suất gửi tiết kiệm online

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3.25
3.55
4.55
4.75
4.75
4.75
4.75
VPBank
3.8
4.0
5.0
5.5
5.5
5.6
5.6
TPBank
3.7
4.0
4.8
5.3
5.5
5.8
5.8
SeABank
3.7 3.7
5.4
6.1
6.15
6.2
6.25
VIB
3.8
3.9
4.9
-
5.3
5.4
5.4
Vietcombank
1.6
1.9
2.9
4.6
-
4.7
-
VietinBank
1.7
2.0
3.0
4.7
4.7
4.7
4.8
Agribank
2.2
2.5
3.5
4.7
4.7
4.8
-
BIDV
2.0
-
3.3
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.2
3.6
4.3
5.05
5.05
5.9
5.9
ACB
3.1
3.5
4.2
4.9
- - -
ABBank
3.2
3.8
5.6
5.9
5.6
5.5
5.5
MSB
4.1
4.1
5.6
5.8
5.8
5.8
5.8
LPBank
3.6
3.9
5.1
5.5
5.8
5.8
5.8
GPBank
3.5
4.02
5.35
6.05
6.15
6.15
6.15
Eximbank
4.0
4.3
5.3
5.5
6.7
6.8
6.8
Kienlongbank
4.3
4.3
5.8
6.1
6.1
6.1
6.3
SCB
3.3
3.6
4.9
5.4
5.6
5.7
5.7
SHB
3.5
3.8
5.0
5.5
5.7
5.8
6.1
PVcomBank
3.3
3.6
4.5
5.1
5.8
5.8
5.8
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.8
6.0
6.0
6.1
VietBank
4.2
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
3.85
3.95
5.3
5.6
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.2
5.7
5.9
5.9
6.0
NamABank
4.3
4.5
5.0
5.6
5.9
5.9
5.9
DongABank
2.8
3.0
4.1
4.6
4.6
4.6
4.6
BAOVIET Bank
3.3
4.35
5.2
5.8
6.0
6.0
6.0
Viet Capital Bank
3.9
4.05
5.4
6.0
6.3
6.3
-
PG Bank
3.5
4.02
5.0
5.5
5.5
5.5
5.5
BacABank
3.7
3.9
5.3
5.8
5.95
5.95
5.95
NCB
4.0
4.2
5.35
5.6
5.6
5.6
5.6
CBBank
4.15
4.35
5.85
6.0
6.0
6.0
6.0
OCB
4.0
4.2
5.2
5.3
5.5
5.7
5.9
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 6.1 6.1 6.1

Nguồn: https://baonghean.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-2-4-2025-vietinbank-giam-lai-suat-10294272.html


Bình luận (0)

No data
No data

Cùng chuyên mục

Hang Sơn Đoòng lọt top điểm đến 'siêu thực' như ở hành tinh khác
Cánh đồng điện gió tại Ninh Thuận: "Tọa độ" check-in cho những trái tim mùa Hè
Truyền thuyết về đá Voi Cha, đá Voi Mẹ ở Đăk Lăk
Ngắm phố biển Nha Trang từ trên cao

Cùng tác giả

Di sản

Nhân vật

Doanh nghiệp

No videos available

Thời sự

Hệ thống Chính trị

Địa phương

Sản phẩm